Trực tiếp bóng đá Sunderland vs Chelsea 21h00 ngày 8/11 (Ngoại Hạng Anh 2026/27)
Chủ Nhật 08/11/2026 21:00(GMT+7)
Chủ Nhật 08/11/2026 21:00(GMT+7)
Sunderland: Robin Roefs (22), Thomas Meunier (12), Nordi Mukiele (20), Kevin Danso (4), Reinildo (17), Noah Sadiki (27), Granit Xhaka (34), Trai Hume (32), Enzo Le Fée (28), Nilson Angulo (10), Brian Brobbey (9)
Chelsea: Mike Penders (39), Joshua Acheampong (34), Wesley Fofana (3), Levi Colwill (6), Malo Gusto (27), Jordan Henderson (14), Roméo Lavia (45), Marco Palestra (2), Cole Palmer (10), Morgan Rogers (17), Pedro Neto (7)


| Chấn thương và thẻ phạt | |||
Omar Alderete Không xác định | Emiliano Martínez Không xác định | ||
Daniel Ballard Chấn thương gân kheo | Maxence Lacroix Chấn thương gân kheo | ||
Habib Diarra Chấn thương cơ | Aaron Anselmino Va chạm | ||
Romaine Mundle Chấn thương đầu gối | Reece James Chấn thương đầu gối | ||
Moisés Caicedo Không xác định | |||
Geovany Quenda Chấn thương cơ | |||
João Pedro Chấn thương đùi | |||
Jamie Gittens Chấn thương mắt cá | |||
| Huấn luyện viên | |||
Chelsea chiến thắng
Chelsea có thể hướng đến trọn vẹn 3 điểm khi phong độ của họ đang cải thiện, trái ngược hoàn toàn với tình cảnh khủng hoảng bên phía Sunderland. Thầy trò Xabi Alonso vừa đánh bại Man United để chấm dứt chuỗi 2 thất bại liên tiếp, đồng thời thắng 3 trong 4 vòng Premier League gần nhất. Đáng chú ý, Chelsea đã giữ sạch lưới ở trận đấu gần nhất tại giải quốc nội trên sân nhà và chỉ nhận 1 bàn thua trong 2 chuyến làm khách gần đây.
Sunderland lại đang sa sút nghiêm trọng với 5 thất bại trong 6 vòng Premier League gần nhất và chuỗi 7 trận liên tiếp không biết đến chiến thắng. Thất bại trước Coventry City và Dinamo Zagreb cho thấy đội bóng của Regis Le Bris gặp nhiều vấn đề cả trong phòng ngự lẫn khả năng kiểm soát thế trận. Việc Omar Alderete bị treo giò càng khiến hàng thủ đội chủ nhà thiếu đi một lựa chọn quan trọng, dù Nordi Mukiele nhiều khả năng kịp trở lại.
Chelsea cũng đón nhận những tín hiệu tích cực về lực lượng khi Aaron Anselmino và Jordan Henderson đã bình phục, còn Emiliano Martinez có cơ hội tái xuất. Moises Caicedo vẫn chưa chắc chắn ra sân, trong khi Joao Pedro cùng một số cầu thủ khác tiếp tục vắng mặt. Dù vậy, với chất lượng đội hình nhỉnh hơn, phong độ tốt hơn và một tuần nghỉ ngơi trọn vẹn, Chelsea vẫn đủ khả năng khai thác những điểm yếu của Sunderland để giành chiến thắng.
Tối đa 2 bàn thắng
Sunderland đang trải qua giai đoạn thi đấu bế tắc, thể hiện qua chuỗi trận không thắng kéo dài tại Premier League. Họ vừa không thể ghi bàn trước Dinamo Zagreb, đồng thời gặp nhiều khó khăn khi đối đầu những đối thủ có tổ chức tốt. Việc tiền đạo trẻ Juan Riquelme Angulo chưa chắc ra sân cũng khiến lựa chọn trên hàng công của Le Bris bị ảnh hưởng.
Về phía Chelsea, sự vắng mặt của Joao Pedro là tổn thất đáng kể đối với khả năng sáng tạo và tấn công. Cole Palmer vẫn là nhân tố có thể tạo ra khác biệt, nhưng đội khách không nhất thiết phải đẩy cao tốc độ trận đấu khi đã nắm lợi thế trước một Sunderland thiếu tự tin. Thay vào đó, Chelsea có thể ưu tiên kiểm soát bóng, duy trì sự chắc chắn và chờ đợi sai lầm từ đối thủ.
Đặc biệt, hàng phòng ngự Chelsea đang cho thấy dấu hiệu cải thiện khi chỉ để lọt lưới 1 lần trong 2 chuyến làm khách gần nhất. Trước một Sunderland sa sút và thiếu sức bật trên hàng công, đội bóng của Alonso có cơ hội giữ sạch lưới.
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 9 | 0 | 1 | 10 | 27 | T T T T T | |
| 2 | 10 | 7 | 0 | 3 | 8 | 21 | T T B B B | |
| 3 | 9 | 6 | 1 | 2 | 17 | 19 | T T T B T | |
| 4 | 9 | 5 | 1 | 3 | 4 | 16 | B T T B T | |
| 5 | 10 | 4 | 4 | 2 | 2 | 16 | H B B T T | |
| 6 | 9 | 4 | 3 | 2 | 2 | 15 | T B T T B | |
| 7 | 9 | 3 | 5 | 1 | 7 | 14 | T H B H T | |
| 8 | 10 | 3 | 5 | 2 | 2 | 14 | B H H B T | |
| 9 | 9 | 3 | 3 | 3 | 1 | 12 | B B T T T | |
| 10 | 10 | 3 | 3 | 4 | -1 | 12 | H T T T B | |
| 11 | 10 | 3 | 3 | 4 | -3 | 12 | B B T B H | |
| 12 | 9 | 3 | 3 | 3 | -3 | 12 | T H T T H | |
| 13 | 10 | 2 | 5 | 3 | 0 | 11 | H B H H B | |
| 14 | 9 | 3 | 2 | 4 | -4 | 11 | B T B H H | |
| 15 | 10 | 2 | 4 | 4 | -2 | 10 | B T T H H | |
| 16 | 10 | 2 | 3 | 5 | -4 | 9 | B B H B T | |
| 17 | 10 | 3 | 0 | 7 | -9 | 9 | T B B T B | |
| 18 | 9 | 1 | 4 | 4 | -5 | 7 | H H H B B | |
| 19 | 9 | 2 | 1 | 6 | -12 | 7 | H T B B B | |
| 20 | 9 | 1 | 2 | 6 | -10 | 5 | B B B H B |


