Trực tiếp MU 0-0 Tottenham (H1): HLV Carrick giữ nguyên đội hình
Thứ Bảy 07/02/2026 19:30(GMT+7)
Thứ Bảy 07/02/2026 19:30(GMT+7)
Đang cập nhậtMU và Tottenham đang thể hiện hai bộ mặt tương phản ở Ngoại hạng Anh. MU bay cao sau khi sa thải Ruben Amorim và bổ nhiệm Michael Carrick làm HLV tạm quyền. Ngược lại, Tottenham tiếp tục ngụp lặn ở nửa sau bảng xếp hạng với Thomas Frank.
Giới truyền thông Anh cũng không thể giải thích lý do tại sao Tottenham vẫn đặt niềm tin vào Thomas Frank sau chuỗi trận tệ hại đã qua. Việc đứng thứ 4 ở vòng phân hạng Cúp C1 châu Âu rõ ràng không đủ nếu xét đến việc Tottenham từng rơi xuống gần nhóm xuống hạng ở Ngoại hạng Anh và bị loại sớm ở Carabao Cup, FA Cup. Khả năng Tottenham vô địch Cúp C1 gần như bằng không, và họ đối mặt với một mùa giải không cúp châu Âu vào năm tới. Quan trọng hơn, lối chơi của Tottenham không cho thấy sự tiến bộ đáng kể nào dưới thời Thomas Frank.
Kể từ khi Michael Carrick được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng, MU đã có 3 chiến thắng sau ba trận đấu, sánh ngang với thành tích mà người tiền nhiệm Ruben Amorim chỉ đạt được một lần trong suốt 14 tháng dẫn dắt đội bóng.
Sau những chiến thắng 2-0 và 3-2 trước Manchester City và Arsenal, United đã phải đợi đến những phút cuối cùng mới hoàn thành chiến thắng thứ ba liên tiếp, với pha lập công của Benjamin Sesko trong thời gian bù giờ trước Fulham.
Cùng ngày hôm đó, Spurs tiếp đón đối thủ cùng thành phố của United là Manchester City ở phía bắc London và thay vì để mất lợi thế dẫn trước 2-0, đội bóng của Thomas Frank đã lội ngược dòng để giành được trận hòa 2-2.
Dù có trận hòa đầy quả cảm, đây vẫn là một trận đấu nữa mà Tottenham không giành được chiến thắng, nâng tổng số trận không thắng của họ tại Premier League lên con số 6. Đây là chuỗi trận không thắng dài nhất của họ kể từ chuỗi 7 trận vào mùa giải 2024–2025.
Bây giờ, Tottenham sẽ phải đối mặt với một đội Man United sắc bén hơn hẳn so với mùa giải trước. Góp phần vào điều đó là 14 bàn thắng từ các tình huống cố định (không tính phạt đền), chỉ đứng sau đội đầu bảng Arsenal (17).
Man United: Senne Lammens (31), Diogo Dalot (2), Harry Maguire (5), Lisandro Martínez (6), Luke Shaw (23), Casemiro (18), Kobbie Mainoo (37), Amad Diallo (16), Bruno Fernandes (8), Matheus Cunha (10), Bryan Mbeumo (19)
Tottenham: Guglielmo Vicario (1), Archie Gray (14), Cristian Romero (17), Micky van de Ven (37), Destiny Udogie (13), Pape Matar Sarr (29), João Palhinha (6), Wilson Odobert (28), Conor Gallagher (22), Xavi Simons (7), Dominic Solanke (19)


| Cầu thủ dự bị | |||
Altay Bayındır | Yves Bissouma | ||
Noussair Mazraoui | Radu Drăgușin | ||
Tyrell Malacia | Randal Kolo Muani | ||
Leny Yoro | Antonin Kinsky | ||
Ayden Heaven | Souza | ||
Manuel Ugarte | Jun'ai Byfield | ||
Tyler Fletcher | Callum William Olusesi | ||
Joshua Zirkzee | Luca Williams-Barnet | ||
Benjamin Šeško | Mathys Tel | ||
| Chấn thương và thẻ phạt | |||
Patrick Dorgu Chấn thương gân kheo | Djed Spence Chấn thương bắp chân | ||
Matthijs de Ligt Chấn thương gân kheo | Kevin Danso Chấn thương ngón chân | ||
Mason Mount Va chạm | Ben Davies Chấn thương mắt cá | ||
Pedro Porro Chấn thương gân kheo | |||
Rodrigo Bentancur Chấn thương gân kheo | |||
Lucas Bergvall Chấn thương mắt cá | |||
James Maddison Chấn thương dây chằng chéo | |||
Dejan Kulusevski Chấn thương đầu gối | |||
Richarlison Chấn thương gân kheo | |||
Mohammed Kudus Chấn thương đùi | |||
| Huấn luyện viên | |||
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 | 16 | 5 | 3 | 29 | 53 | T H H B T | |
| 2 | 24 | 14 | 5 | 5 | 26 | 47 | H H B T H | |
| 3 | 24 | 14 | 4 | 6 | 9 | 46 | T H B T B | |
| 4 | 24 | 11 | 8 | 5 | 8 | 41 | H H T T T | |
| 5 | 24 | 11 | 7 | 6 | 15 | 40 | H B T T T | |
| 6 | 24 | 11 | 6 | 7 | 6 | 39 | H H H B T | |
| 7 | 24 | 11 | 3 | 10 | 4 | 36 | T T B B T | |
| 8 | 24 | 9 | 9 | 6 | 1 | 36 | H B T B T | |
| 9 | 24 | 10 | 4 | 10 | -1 | 34 | H T B T B | |
| 10 | 24 | 9 | 7 | 8 | -1 | 34 | B H T H H | |
| 11 | 24 | 9 | 6 | 9 | 0 | 33 | T T H B B | |
| 12 | 24 | 8 | 9 | 7 | -3 | 33 | B T H T T | |
| 13 | 24 | 7 | 10 | 7 | 2 | 31 | T H H B H | |
| 14 | 24 | 7 | 8 | 9 | 2 | 29 | H B B H H | |
| 15 | 24 | 7 | 8 | 9 | -4 | 29 | B H B B H | |
| 16 | 25 | 7 | 8 | 10 | -9 | 29 | B T H B T | |
| 17 | 25 | 7 | 5 | 13 | -13 | 26 | T H T H B | |
| 18 | 24 | 5 | 5 | 14 | -19 | 20 | B B T T B | |
| 19 | 24 | 3 | 6 | 15 | -22 | 15 | B H H H B | |
| 20 | 24 | 1 | 5 | 18 | -30 | 8 | T H H B B |


