HẾT GIỜ. Đã chẳng có kịch tính nào xảy ra vào khoảng thời gian bù giờ và Scotland đã bảo vệ thành công chiến thắng mong manh 1-0 đến hồi còi mãn cuộc.
Scotland nhọc nhằn đánh bại Haiti
Chủ Nhật 14/06/2026 08:00(GMT+7)
Chủ Nhật 14/06/2026 08:00(GMT+7)
John McGinn 29 | |
Jean-Ricner Bellegarde 39 | |
Aaron Hickey 46 | |
Josue Casimir (Thay: Don Deedson Louicius) 61 | |
Ryan Christie (Thay: Ben Gannon-Doak) 75 | |
Lyndon Dykes (Thay: Che Adams) 75 | |
Nathan Patterson (Thay: Aaron Hickey) 75 | |
Lenny Joseph (Thay: Wilson Isidor) 75 | |
Findlay Curtis (Thay: John McGinn) 82 | |
Kenny McLean (Thay: Lawrence Shankland) 82 | |
Yassin Fortune (Thay: Ruben Providence) 85 | |
Findlay Curtis 90+1' | |
Kenny McLean 90+5' |
Scotland có màn trở lại đáng nhớ tại World Cup khi vượt qua Haiti với tỷ số 1-0 ở lượt trận mở màn bảng C sáng 14/6. Pha lập công duy nhất của đội trưởng John McGinn không chỉ mang về 3 điểm cho đại diện châu Âu mà còn giúp họ chấm dứt quãng thời gian dài chờ đợi chiến thắng tại sân chơi lớn nhất hành tinh.
Đây là lần đầu tiên Scotland góp mặt ở World Cup trong thế kỷ 21. Trước Haiti, thầy trò HLV Steve Clarke nhập cuộc chủ động và tạo ra cơ hội đầu tiên ngay từ phút thứ ba. Ben Doak có pha đi bóng đầy tự tin trước khi tung cú sút buộc thủ môn Johny Placide phải trổ tài cứu thua.
Tuy nhiên, những phút đầu trận không hoàn toàn thuộc về Scotland. Haiti chơi đầy năng lượng và tạo ra sức ép đáng kể lên hàng phòng ngự đối phương. Sau khi vượt qua quãng thời gian khó khăn, Scotland dần lấy lại thế trận và bắt đầu tạo ra nhiều cơ hội hơn.
Phút 17, Scott McTominay suýt mở tỷ số bằng cú dứt điểm một chạm từ ngoài vùng cấm. Bóng đi sượt cột dọc trong sự tiếc nuối của các cổ động viên Scotland.
Sự khác biệt cuối cùng xuất hiện ở phút 29. Từ một tình huống tấn công liên tiếp, cú dứt điểm của Ché Adams bị Placide cản phá nhưng bóng bật ra đúng vị trí của John McGinn. Tiền vệ thuộc biên chế Aston Villa tung cú sút đưa bóng đổi hướng trước khi bay vào lưới Haiti.
Bàn thắng này giúp McGinn trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất ghi bàn cho Scotland tại một kỳ World Cup. Quan trọng hơn, anh chấm dứt cơn khát bàn thắng của đội tuyển quốc gia ở ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh kéo dài gần 28 năm, kể từ pha lập công của Craig Burley vào lưới Na Uy năm 1998.
Sau giờ nghỉ, Scotland tiếp tục kiểm soát thế trận nhưng không tạo ra quá nhiều cơ hội rõ rệt. Andy Robertson và Ben Doak phối hợp tốt bên hành lang trái, trong khi McGinn có cơ hội hoàn tất cú đúp ở phút 70 nhưng dứt điểm không chính xác.
Bên kia chiến tuyến, Haiti không từ bỏ hy vọng tìm bàn gỡ. Ruben Providence là cầu thủ chơi nổi bật nhất trên hàng công khi liên tục tạo ra khó khăn cho hàng thủ Scotland. Wilson Isidor và Frantzdy Pierrot cũng có những cơ hội đáng chú ý nhưng đều không thể tận dụng.
Những phút cuối chứng kiến đại diện Caribe đẩy cao đội hình nhằm tìm kiếm điểm số đầu tiên trong lịch sử tham dự World Cup. Dù vậy, Scotland vẫn giữ được sự chắc chắn cần thiết để bảo toàn lợi thế mong manh.
Chiến thắng 1-0 giúp Scotland tạm vươn lên dẫn đầu bảng C sau lượt trận đầu tiên. Quan trọng hơn, đội bóng áo xanh có chiến thắng World Cup đầu tiên kể từ năm 1990, tạo cú hích tinh thần đáng kể trước hai cuộc đối đầu khó khăn với Morocco và Brazil ở những lượt trận tiếp theo.


HẾT GIỜ. Đã chẳng có kịch tính nào xảy ra vào khoảng thời gian bù giờ và Scotland đã bảo vệ thành công chiến thắng mong manh 1-0 đến hồi còi mãn cuộc.
Tuyển Haiti đang nỗ lực làm tất cả những gì có thể hòng giật lại điểm số và Scotland những phút vừa qua phải căng mình chống đỡ bằng số đông cầu thủ.
KHÔNG VÀO
Frantzdy Pierrot đánh đầu rất căng từ pha tạt bóng của đồng đội, nhưng bóng lại đi chệch khung thành của Scotland trong gang tấc.
Liên tiếp những pha phối hợp và xử lí kỹ thuật của các cầu thủ Haiti. Providence dứt điểm bên cánh trái nhưng bị hậu vệ Patterson cản phá.
Nhận đường chuyền bên cánh trái, McGinn có cơ hội dứt điểm ngay trước khi hậu vệ Haiti ập vào. Tuy nhiên cú sút lại đưa bóng đi chệch khung thành.
Trận đấu vỡ vụn vì những pha phạm lỗi của cầu thủ hai đội, trọng tài liên tục phải cắt còi thổi phạt. Haiti đang cố gắng tìm kiếm bàn gỡ, nhưng Scotland chủ động chơi chậm khiến đối phương bế tắc.
![]() |
Robertson thực hiện đường chuyền nguy hiểm từ cánh trái, 2 cầu thủ Scotland băng vào dứt điểm, tuy nhiên hậu vệ Haiti đã thi đấu lăn xả để cản phá bóng ra biên.
Từ cánh trái, Providence thực hiện quả tạt khó chịu, dù vậy bóng vẫn đi hơi cao so với đà băng vào của tiền đạo Haiti trước khi ra biên.
Hiệp 2 đã bắt đầu.
HẾT HIỆP 1. Scotland không chơi quá áp đảo Haiti hoàn toàn dưới cơ nhưng vẫn có thể dẫn trước 1-0.
![]() |
Haiti tổ chức phản công nhanh bên cánh phải, bóng được tạt vào vòng cấm địa Scotland, nhưng cú dứt điểm sau đó lại không đi trúng khung thành. Haiti đang tỏ ra rất nguy hiểm ở những pha bóng chuyển trạng thái nhanh.
Thêm một tình huống chuyển trạng thái nhanh của Haiti. 2 cầu thủ tham gia pha tấn công này, tuy nhiên Hickey đã ngăn không cho tiền đạo đối phương dứt điểm.
Experience đột phá bên cánh trái và tung cú dứt điểm chìm hiểm hóc, thủ môn Angus Gunn bắt không dính bóng. Rất may sau đó, anh đã kịp cản phá cú đá bồi của cầu thủ Haiti. Sóng gió đã trôi qua trước khung thành Scotland.
SCOTLAND MỞ TỶ SỐ
Không cần chơi quá áp đảo, đội bóng mạnh hơn vẫn biết cách ghi bàn. Trong một đợt phối hợp tấn công biên ăn ý, bóng được căng ngang vào trong cho Che Adams dứt điểm. Thủ môn Placide cản phá thành công nhưng bóng bật ra đến vị trí của McGinn và tiền vệ khoác áo Aston Villa đã sút bồi, bóng trúng vào người một cầu thủ Haiti đổi hướng, khiến Placide không thể cứu thua lần thứ 2.
Haiti tấn công bên cánh phải, Louicius Don Deedson treo bóng vào vòng cấm địa hướng đến vị trí của Wilson Isidor, cầu thủ này bị truy cản ngã ra sân, nhưng trọng tài xác định không có phạt đền.
ĐÁNG TIẾC
Sau nỗ lực của Ben Doak bên cánh phải, bóng được đưa vào trong rất vừa chặn cho McTominay thực hiện cú đặt lòng trong chân phải và cột dọc đã cứu cho Haiti khỏi bàn thua khi mà thủ thành Placide đã chôn chân một chỗ.
Scotland chiến thắng
Scotland có sự chuẩn bị không thể ấn tượng hơn khi nã vào lưới đối thủ tới 8 bàn trong 2 trận gần nhất. Trong khi đó, Haiti vẫn bị xem là một trong những đội lót đường với thứ hạng FIFA cực thấp. Những bất ổn an ninh tại quê nhà rõ ràng cũng ảnh hưởng phần nào tới sự chuẩn bị của các cầu thủ Haiti.
Từ 3 bàn trở lên
Scotland hiểu rằng họ cần phải đánh bại Haiti nếu muốn nuôi hy vọng đi tiếp ở bảng C, trước khi chạm trán Morocco và Brazil. Nhiều khả năng họ sẽ ào lên tấn công từ sớm. Trong khi đó, phía Haiti hứa hẹn cũng sẽ tạo ra những đợt phản công nguy hiểm, có thể đóng góp vào số lượng bàn thắng
Hai đội ghi bàn
Việc cả hai đội đều chơi với sơ đồ 4-4-2 sẽ tạo ra sự cởi mở nhất định. Khả năng hai bên cùng có được bàn thắng ở trận này tương đối sáng sủa.
Theo dữ liệu từ Opta, Scotland giành chiến thắng trong 59% số lần mô phỏng trận đấu. Trong khi đó, cơ hội để Haiti giành trọn 3 điểm được xác định ở mức 19,2%.
Khả năng hai đội chia điểm đạt 21,8%, cho thấy Scotland là đội cửa trên nhưng chưa tạo ra khoảng cách quá lớn so với đối thủ đến từ khu vực CONCACAF.
Haiti (4-4-2): Johny Placide (1), Carlens Arcus (2), Ricardo Ade (4), Hannes Delcroix (5), Martin Experience (8), Louicius Don Deedson (11), Danley Jean Jacques (17), Jean-Ricner Bellegarde (10), Ruben Providence (15), Frantzdy Pierrot (20), Wilson Isidor (18)
Scotland (4-4-2): Angus Gunn (1), Aaron Hickey (2), Jack Hendry (13), Grant Hanley (5), Andy Robertson (3), Ben Gannon Doak (17), Scott McTominay (4), Lewis Ferguson (19), John McGinn (7), Lawrence Shankland (20), Che Adams (10)


| Thay người | |||
| 61’ | Don Deedson Louicius Josue Casimir | 75’ | Aaron Hickey Nathan Patterson |
| 75’ | Wilson Isidor Lenny Joseph | 75’ | Ben Gannon-Doak Ryan Christie |
| 75’ | Che Adams Lyndon Dykes | ||
| 82’ | Lawrence Shankland Kenny McLean | ||
| 82’ | John McGinn Findlay Curtis | ||
| Cầu thủ dự bị | |||
Alexandre Pierre | Scott McKenna | ||
Josue Duverger | Liam Kelly | ||
Keeto Thermoncy | Craig Gordon | ||
Duke Lacroix | Kieran Tierney | ||
Garven Metusala | John Souttar | ||
Jean-Kevin Duverne | Dominic Hyam | ||
Wilguens Paugain | Nathan Patterson | ||
Carl Sainte | Tony Ralston | ||
Dominique Simon | Tyler Fletcher | ||
Woodensky Pierre | Ryan Christie | ||
Derrick Etienne Jr. | Kenny McLean | ||
Duckens Nazon | Lyndon Dykes | ||
Lenny Joseph | Ross Stewart | ||
Yassin Fortuné | George Hirst | ||
Josue Casimir | Findlay Curtis | ||
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | B H T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -1 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -4 | 1 | B H B | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | H T B | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | H B T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | H B B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | H T T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -3 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -6 | 0 | B B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 6 | T T B | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -2 | 4 | B T H | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 2 | -2 | 3 | B B T | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 6 | T T B | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 2 | 6 | T B T | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | B H T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | B H B | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -10 | 0 | B B B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 5 | H H T | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3 | H H H | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -6 | 1 | H B B | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3 | H H H | |
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | -1 | 2 | H H B | |
| 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | -4 | 2 | H B H | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | 6 | T T B | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | B B T | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -11 | 0 | B B B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -2 | 4 | B T H | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -5 | 0 | B B B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | T T H | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | H B T | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -9 | 0 | B B B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 7 | T H T | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6 | B T T | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T H B | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -4 | 0 | B B B |


