Trực tiếp bóng đá Everton vs MU 20h00 ngày 6/9 (Ngoại hạng Anh 2026/27)
Chủ Nhật 06/09/2026 20:00(GMT+7)
Chủ Nhật 06/09/2026 20:00(GMT+7)
Everton: Jordan Pickford (1), Merlin Rohl (34), James Tarkowski (6), Jarrad Branthwaite (4), Vitaliy Mykolenko (16), Harrison Armstrong (45), James Garner (37), Brennan Johnson (22), Kiernan Dewsbury-Hall (8), Tyrique George (19), Thierno Barry (11)
Man United: Senne Lammens (1), Diogo Dalot (2), Harry Maguire (5), Lisandro Martínez (6), Luke Shaw (23), Kobbie Mainoo (37), Youri Tielemans (18), Bryan Mbeumo (19), Bruno Fernandes (8), Marcus Rashford (9), Matheus Cunha (10)


| Chấn thương và thẻ phạt | |||
Christian Nørgaard Va chạm | Tom Heaton Va chạm | ||
Matthijs de Ligt Đau lưng | |||
Manuel Ugarte Chấn thương dây chằng chéo | |||
Carlos Baleba Chấn thương mắt cá | |||
Mason Mount Chấn thương bàn chân | |||
Amad Diallo Chấn thương gân kheo | |||
| Huấn luyện viên | |||
MU hành quân đến sân Everton với sự tự tin sau chiến thắng 5-2 trước Ipswich. Màn ngược dòng tại Old Trafford giúp thầy trò HLV Michael Carrick giải tỏa sức ép từ thất bại trước Hull City ở vòng mở màn, đồng thời vươn lên nửa trên bảng xếp hạng Ngoại hạng Anh.
Bruno Fernandes tiếp tục là điểm tựa lớn nhất của “Quỷ đỏ”. Sau bàn mở tỷ số của Leif Davis, tiền vệ người Bồ Đào Nha ghi hat-trick, cùng bàn phản lưới của Jacob Greaves và pha lốp bóng của Bryan Mbeumo giúp đội chủ nhà giành trọn ba điểm.
Trong kỳ chuyển nhượng xuất hiện nhiều thương vụ vượt mốc 100 triệu bảng, giữ chân Fernandes có thể xem là một trong những thành công lớn nhất của MU. Chủ nhân danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA cho thấy tầm ảnh hưởng cả trong tổ chức lối chơi lẫn khả năng định đoạt trận đấu.
Chiến thắng trước Ipswich cũng đưa tổng điểm MU giành được kể từ khi HLV Carrick thay Ruben Amorim lên con số 42, cao nhất Ngoại hạng Anh trong cùng giai đoạn. Nếu đánh bại Everton, nhà cầm quân người Anh sẽ trở thành HLV thứ sáu trong lịch sử giải đấu đạt 45 điểm sau 20 trận đầu tiên trong một nhiệm kỳ tại một CLB.
Dù vậy, việc để đối thủ mở tỷ số trong cả hai vòng đầu là vấn đề MU cần khắc phục. Trước Everton của David Moyes, đội khách khó có thể trông chờ vào một màn ngược dòng tưng bừng như trận gặp Ipswich.
Everton đang có khởi đầu tích cực ở mùa giải 2026/27. Đội bóng vùng Merseyside thắng Crystal Palace trong ngày ra quân, đánh bại Preston North End với tỷ số đậm tại Cúp Liên đoàn, đồng thời giành một điểm trên sân Bournemouth sau khi bị dẫn trước.
Những kết quả này phần nào giúp Everton giảm sức ép trong bối cảnh người hâm mộ phản đối giới chủ vì hoạt động chuyển nhượng ở giai đoạn cuối phiên chợ hè. Cuộc tiếp đón MU sẽ là phép thử đáng chú ý cho khả năng duy trì đà tiến của đội chủ nhà.
Nếu giành ba điểm, Everton sẽ có lần thứ hai thắng hai trận Ngoại hạng Anh liên tiếp tại Hill Dickinson. Đây cũng sẽ là lần đầu tiên kể từ mùa 2021/22, họ toàn thắng hai trận sân nhà đầu mùa ở giải đấu cao nhất nước Anh.
Tuy nhiên, thành tích đối đầu MU của HLV Moyes không mang lại nhiều sự lạc quan. Nhà cầm quân người Scotland đã thua “Quỷ đỏ” 23 trận tại Ngoại hạng Anh trên cương vị HLV, chỉ ít hơn Harry Redknapp một trận.
Ở lần đầu làm khách tại Hill Dickinson hồi tháng 2, MU thắng Everton 1-0, qua đó trả món nợ thua cùng tỷ số tại Old Trafford trước đó. Kết quả ấy tiếp thêm tự tin cho đội khách, nhưng phong độ hiện tại của Everton báo hiệu một chuyến đi nhiều thử thách với thầy trò Carrick.
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 5 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | T T H | |
| 3 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 6 | T T | |
| 4 | 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 6 | T T | |
| 5 | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 5 | T H H | |
| 6 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 5 | H H T | |
| 7 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 5 | H T H | |
| 8 | 3 | 1 | 2 | 0 | 1 | 5 | T H H | |
| 9 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | T B H | |
| 10 | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 4 | T H | |
| 11 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | B T H | |
| 12 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | B T | |
| 13 | 3 | 1 | 0 | 2 | -4 | 3 | B B T | |
| 14 | 3 | 1 | 0 | 2 | -4 | 3 | T B B | |
| 15 | 3 | 0 | 2 | 1 | -1 | 2 | B H H | |
| 16 | 3 | 0 | 2 | 1 | -1 | 2 | B H H | |
| 17 | 3 | 0 | 1 | 2 | -5 | 1 | B B H | |
| 18 | 3 | 0 | 1 | 2 | -5 | 1 | B B H | |
| 19 | 3 | 0 | 0 | 3 | -3 | 0 | B B B | |
| 20 | 3 | 0 | 0 | 3 | -5 | 0 | B B B |


