Như vậy Ai Cập đã ghi danh vào vòng 1/8 World Cup 2026 gặp đội thắng cặp đấu Argentina/Cape Verde.
Thắng Australia trên chấm 11m, Ai Cập vào vòng 1/8 World Cup 2026
Thứ Bảy 04/07/2026 01:00(GMT+7)
Thứ Bảy 04/07/2026 01:00(GMT+7)
Emam Ashour (Kiến tạo: Karim Hafez) 13 | |
K. Trewin (Thay: J. Bos) 45 | |
(og) Mohamed Hany 55 | |
Haissem Hassan (Thay: Mostafa Zico) 67 | |
Hossam Abdelmaguid (Thay: Hamdi Fathy) 67 | |
A. Hrustić (Thay: C. Volpato) 74 | |
M. Touré (Thay: N. Irankunda) 74 | |
Trezeguet (Thay: Karim Hafez) 80 | |
P. Okon-Engstler (Thay: A. O'Neill) 90 | |
A. Mabil (Thay: C. Metcalfe) 90 | |
Haissem Hassan 105 | |
Hamza Abdelkarim (Thay: Omar Marmoush) 105 | |
M. Ryan (Thay: P. Beach) 119 | |
Yasser Ibrahim 120 | |
Mahmoud Saber (Thay: Marwan Attia) 120 |
Australia, đại diện cuối cùng của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC), đã nói lời chia tay World Cup sau thất bại trước Ai Cập. "Socceroos" thi đấu kiên cường và có toan tính cho loạt luân lưu nhưng vẫn không thể vượt qua bản lĩnh của dàn sao bên phía đối thủ.
Harry Souttar, Lucas Herrington đá hỏng ở loạt luân lưu, khiến Australia khép lại hành trình tại giải vô địch thế giới từ vòng loại trực tiếp đầu tiên. Trong khi đó, Ai Cập có lần đầu tiên nếm trải không khí vòng 1/6 World Cup kể từ năm 1934. Đối thủ của Mohamed Salah cùng đồng đội sẽ là Argentina hoặc Cape Verde.
![]() |
Australia nhập cuộc đầy tự tin khi Cristian Volpato sớm đưa bóng dội xà ngay ở phút thứ năm. Tuy nhiên, Ai Cập mới là đội tận dụng cơ hội tốt hơn. Phút 13, Karim Hafez thực hiện đường căng ngang chính xác để Emam Ashour băng vào dứt điểm cận thành, mở tỷ số cho đại diện châu Phi. Trong phần còn lại của hiệp một, Ai Cập kiểm soát thế trận với tỷ lệ cầm bóng vượt trội, liên tục tạo sức ép khiến Australia gần như không thể triển khai lối chơi.
Sau giờ nghỉ, Australia đẩy cao đội hình tìm bàn gỡ và được đền đáp bằng chút may mắn. Từ tình huống đá phạt nguy hiểm, hậu vệ Mohamed Hany lúng túng đưa bóng về lưới nhà, giúp đội bóng xứ chuột túi quân bình tỷ số 1-1. Những phút còn lại của thời gian thi đấu chính thức chứng kiến Ai Cập liên tục gia tăng sức ép, nhưng thủ môn Patrick Beach cùng hàng phòng ngự Australia đã đứng vững để đưa trận đấu vào hiệp phụ.
Trong 30 phút hiệp phụ, cả hai đội đều thi đấu thận trọng và không tạo ra nhiều cơ hội rõ rệt. Trên chấm luân lưu, bước ngoặt đến ngay ở lượt sút đầu tiên khi Harry Souttar đá hỏng. Mohamed Salah sau đó thực hiện thành công cú sút kiểu panenka đầy tự tin, tiếp thêm tinh thần cho các đồng đội. Hossam Abdelmaguid là người thực hiện thành công quả đá quyết định, giúp Ai Cập giành chiến thắng và chính thức góp mặt ở vòng 16 đội World Cup sau màn trình diễn đầy bản lĩnh.


Như vậy Ai Cập đã ghi danh vào vòng 1/8 World Cup 2026 gặp đội thắng cặp đấu Argentina/Cape Verde.
AI CẬP CHIẾN THẮNG
Cuộc thi đấu luân lưu 11m đã khép lại sau lượt thứ 4 khi mà có đến 2 cầu thủ Australia thất bại đều là các hậu vệ: Harry Souttar hiện chơi bóng tại Anh cho Leicester - CLB vừa tụt xuống hạng 3 và Lucas Herrington đang thi đấu tại Mỹ. Phía đối diện, toàn bộ 4 cầu thủ Ai Cập đều thực hiện thành công.
Kết thúc hai hiệp phụ và vẫn chẳng có thêm bàn thắng nào được ghi. Vậy là hai đội phải bước vào loạt luân lưu 11m để phân thắng - bại.
Awer Mabil (Australia) thực hiện cú đá phạt ngay sát mép vòng cấm, nhưng cú dứt điểm của anh đi trúng hàng rào và không thể gây khó khăn cho khung thành Ai Cập.
Emam Ashour (Ai Cập) không chần chừ tung cú sút ngay từ ngoài vòng cấm sau khi nhận đường chuyền của đồng đội. Cú dứt điểm bị hàng thủ Australia vất vả cản phá, mang về cho Ai Cập một quả phạt góc.
Marwan Attia nhận đường chuyền chính xác, có khoảng trống để tung cú sút xa chìm đầy uy lực. Tuy nhiên, thủ môn Patrick Beach đã đứng đúng vị trí và ôm gọn cú dứt điểm hướng vào giữa khung thành.
Emam Ashour (Ai Cập) tự tạo khoảng trống rồi tung cú sút xa đầy quyết đoán. Tuy nhiên, bóng đi chệch khá xa cột dọc bên trái và không gây ra bất kỳ khó khăn nào cho thủ môn bên phía Australia.
Mohamed Salah thực hiện đường chuyền bổng đầy tinh tế vào vòng cấm nhằm đặt đồng đội vào vị trí thuận lợi, nhưng một hậu vệ Australia đã đọc tình huống rất tốt và kịp thời cắt bóng giải nguy.
Omar Marmoush chọc khe chuẩn xác để Mohamed Salah (Ai Cập) băng xuống thoát vào vòng cấm trong tư thế trống trải. Tuy nhiên, ngôi sao của Ai Cập lại dứt điểm thiếu chính xác, đưa bóng bay vọt xà ngang.
![]() |
Hai hiệp phụ đã chính thức bắt đầu.
HẾT HIỆP 2. Tỷ số vẫn là 1-1 nên hai đội sẽ phải chơi thêm 30 phút hiệp phụ.
![]() |
CỨU THUA NGOẠN MỤC
Rami Rabia (Ai Cập) bật cao hơn hàng thủ Australia để đánh đầu từ quả tạt chuẩn xác, đưa bóng hướng về góc cao bên phải khung thành. Tuy nhiên, thủ môn Patrick Beach đã bay người cản phá xuất sắc.
Kai Trewin tung đường chuyền quyết định từ ngoài vòng cấm nhằm tạo cơ hội cho đồng đội, nhưng hàng thủ Ai Cập đã kịp thời can thiệp và phá bóng giải nguy. Australia được hưởng một quả phạt góc.
Connor Metcalfe (Australia) ôm đầu tiếc nuối sau khi phung phí cơ hội ngon ăn. Từ tình huống đá phạt, anh khống chế bước một gọn gàng rồi tung cú sút uy lực từ ngoài vòng cấm, nhưng bóng lại trúng một hậu vệ Ai Cập và bị cản phá.
![]() |
Aziz Behich thực hiện đường chuyền vào vòng cấm, nhưng nỗ lực của anh bị hàng thủ Ai Cập chặn đứng trước khi kịp đến chân đồng đội. Các hậu vệ áo đỏ nhanh chóng phá bóng giải nguy.
Mostafa Ziko tung đường chọc khe đầy tinh tế từ góc vòng cấm để Mohamed Salah băng xuống, nhưng hàng thủ Australia đã kịp thời đọc tình huống và phá bóng giải nguy.
Australia chỉ thiếu vắng hai cầu thủ vì chấn thương là Jacob Italiano (háng) và Mathew Leckie (gân kheo), trong khi phần còn lại của đội hình đều sẵn sàng ra sân.
HLV Tony Popovic nhiều khả năng sẽ tiếp tục tin tưởng bộ khung đã giúp "Socceroos" cầm hòa Paraguay để giành vé đi tiếp. Trung vệ trẻ Lucas Herrington được kỳ vọng tiếp tục đá chính sau những màn trình diễn chắc chắn ở vòng bảng.
Trên hàng công, Nestory Irankunda vẫn là niềm hy vọng lớn nhất của Australia. Tiền đạo 20 tuổi đã ghi 6 bàn sau 18 lần khoác áo đội tuyển, trong đó có một pha lập công tại World Cup 2026 và được kỳ vọng sẽ tạo ra khác biệt trước hàng thủ Ai Cập.
Trái ngược với đối thủ, Ai Cập đang chịu tổn thất đáng kể về lực lượng trước trận đấu quan trọng.
HLV Hossam Hassan phải chờ kết quả kiểm tra thể lực của hàng loạt trụ cột gồm Mohamed Salah (gân kheo), Hamdy Fathy (háng), Hossam Abdelmaguid (chấn thương đầu), Mohamed Abdelmonem (mắt cá chân) và Ahmed El Fotouh (gân kheo). Trong số này, trường hợp của Salah nhận được nhiều sự quan tâm nhất khi đội ngũ y tế vẫn nỗ lực để đội trưởng kịp bình phục và có thể ra sân ngay từ đầu.
Bên cạnh những ca chấn thương, Ai Cập chắc chắn không có sự phục vụ của tiền vệ Mohanad Lasheen do án treo giò sau khi nhận đủ số thẻ vàng ở vòng bảng. Đây sẽ là tổn thất không nhỏ với tuyến giữa của "Những Pharaoh" trong cuộc đối đầu mang tính quyết định với Australia.
Australia (3-4-2-1): Patrick Beach (18), Alessandro Circati (3), Harry Souttar (19), Lucas Herrington (25), Jordan Bos (5), Jackson Irvine (22), Aiden O'Neill (13), Aziz Behich (16), Cristian Volpato (20), Connor Metcalfe (8), Nestory Irankunda (17)
Ai Cập (4-4-2): Mostafa Shobeir (23), Mohamed Hany (3), Yasser Ibrahim (2), Rami Rabia (5), Karim Hafez (15), Emam Ashour (8), Hamdi Fathy (14), Marwan Attia (19), Omar Marmoush (22), Mohamed Salah (10), Mostafa Mohamed Zaki Abdelraouf (11)


| Thay người | |||
| 45’ | J. Bos Kai Trewin | 67’ | Hamdi Fathy Hossam Abdelmaguid |
| 74’ | C. Volpato Ajdin Hrustic | 67’ | Mostafa Zico Haissem Hassan |
| 74’ | N. Irankunda Mohamed Toure | 80’ | Karim Hafez Trezeguet |
| Cầu thủ dự bị | |||
Cameron Burgess | Hossam Abdelmaguid | ||
Milos Degenek | Mohamed Alaa | ||
Cameron Devlin | Nabil Dunga | ||
Jason Geria | Tarek Alaa Abdelghaffar Abdel El Gebaly | ||
Ajdin Hrustic | Mohamed El Shenawy | ||
Paul Izzo | Ibrahim Adel | ||
Awer Mabil | Mahmoud Saber | ||
Paul Okon-Engstler | Trezeguet | ||
Mathew Ryan | Haissem Hassan | ||
Mohamed Toure | El Mahdi Soliman | ||
Kai Trewin | Zizo | ||
Nishan Velupillay | Hamza Abdelkarim | ||
Tete Yengi | |||
| Huấn luyện viên | |||
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | B H T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -1 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -4 | 1 | B H B | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | H T B | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | H B T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | H B B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | H T T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -3 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -6 | 0 | B B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 6 | T T B | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -2 | 4 | B T H | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 2 | -2 | 3 | B B T | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 6 | T T B | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 2 | 6 | T B T | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | B H T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | B H B | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -10 | 0 | B B B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 5 | H H T | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3 | H H H | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -6 | 1 | H B B | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 3 | H H H | |
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | -1 | 2 | H H B | |
| 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | -4 | 2 | H B H | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | 6 | T T B | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | B B T | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -11 | 0 | B B B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -2 | 4 | B T H | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -5 | 0 | B B B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | T T H | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | H B T | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -9 | 0 | B B B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 7 | T H T | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6 | B T T | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T H B | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -4 | 0 | B B B |


