Thứ Ba, 26/01/2021Mới nhất
Uruguay

RheinEnergieStadion

Tất tần tật những điều cần biết về Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay), còn có biệt danh "La Celeste", là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và là đại diện của Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm có đội tuyển từng đoạt cúp thế giới.

1. Tổng quan 


Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay

Tên khác

Los Charrúas

La Celeste (Màu xanh da trời)

Hiệp hội

Hiệp hội bóng đá Uruguay

Liên đoàn châu lục

CONMEBOL (Nam Mỹ)

Huấn luyện viên

Oscar Tabárez

Đội trưởng

Diego Godín

Thi đấu nhiều nhất

Diego Godín (127)

Ghi bàn nhiều nhất

Luis Suárez (55)

Sân nhà

Sân vận động Centenario

Mã FIFA

URU

Xếp hạng FIFA

5 Giữ nguyên (19/12/2019)

Cao nhất

2 (6.2012)

Thấp nhất

76 (12.1998)

Hạng Elo

10 Tăng 1 (25/11/2019)

Elo cao nhất

1 (khoảng thời gian 1920-31)

Elo thấp nhất

46 (3.1980)

Trận quốc tế đầu tiên

Uruguay 2–3 Argentina

(Montevideo, Uruguay; 16/5/1901)

Trận thắng đậm nhất

Uruguay 9–0 Bolivia

(Lima, Peru; 9/11/1927)

Trận thua đậm nhất

Uruguay 0–6 Argentina

(Montevideo, Uruguay; 20/7/1902)

Giải Thế giới

Số lần tham dự

13 (lần đầu vào năm 1930)

Kết quả tốt nhất

Vô địch (1930 và 1950)

Cúp Liên đoàn các châu lục

Số lần tham dự

2 (lần đầu vào năm 1997)

Kết quả tốt nhất

Hạng tư (1997 và 2013)

Cúp bóng đá Nam Mỹ

Số lần tham dự

44 (lần đầu vào năm 1916)

Kết quả tốt nhất

Vô địch (1916, 1917, 1920,

1923, 1924, 1926, 1935,

1942, 1956, 1959, 1967,

1983, 1987, 1995 và 2011)

Thành tích Huy chương Olympic

Bóng đá nam

Huy chương vàng – vị trí thứ nhất

Paris 1924 - Đồng đội

Huy chương vàng – vị trí thứ nhất

Amsterdam 1928 - Đồng đội


Uruguay là đội bóng giàu truyền thống và có thành tích ở môn bóng đá nam thuộc tốp đầu khu vực Nam Mỹ bên cạnh Brasil và Argentina, những đối thủ láng giềng đều là bại tướng của Uruguay ở hai trận chung kết World Cup với một trong đó thuộc về kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Uruguay có nhiều lần đăng quang ngôi vô địch Nam Mỹ nhất với 15 lần.

2. Danh hiệu

Vô địch thế giới: 2
  • Vô địch: 1930; 1950
  • Hạng tư: 1954; 1970; 2010
Cúp Liên đoàn các châu lục: 0
  • Hạng tư: 1997; 2013
Vô địch Nam Mỹ: 15
  • Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011
  • Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999
  • Hạng ba (9): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004
  • Hạng tư (5): 1945; 1946; 1955; 2001; 2007
Bóng đá nam tại Olympic:
  • 1936 1924; 1928
Bóng đá nam tại Americas Games:
  • 1936 1983
  • 1996 2011
  • Hạng tư: 1963

3. Đồng phục


Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai còn lại thì để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920 thời điểm khi mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.
Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.
Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni. Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận. Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.
Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp Colombia ở World Cup 1962) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.


Chú thích
^ Áo đấu của Albion F.C., mặc trong trận gặp Argentina với đội hình phần lớn các cầu thủ đến từ câu lạc bộ này.
^ Áo mặc trong trận chính thức đầu tiên, gặp Argentina ở Montevideo năm 1902, cũng được mặc trong trận đấu thứ hai ở Buenos Aires năm 1903.
^ Mẫu dựa trên hiệu kỳ tỉnh Artigas, mặc bởi các đại biểu Uruguay (Liga Uruguay v Nam Phi và các trận đấu của Copa Lipton khoảng 1905–07).
^ Mặc lần đầu trong một trận đấu Copa Lipton năm 1910.

4. Phong cách


Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.
Theo một bài viết, dưới thời Oscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Atlético Madrid. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.
"Những thời khắc khó khăn có thể đè bẹp bất kì đội bóng nào khác, nhưng với đội tuyển Uruguay, nó lại khiến chúng tôi thể hiện được sức mạnh và cá tính của mình...xây dựng đội bóng dựa vào nền tảng vững chắc, qua đó hàng công có thể tỏa sáng và mang về những chiến thắng." — Diego Lugano, tuyển thủ Uruguay, tiết lộ, đề cập những yếu tố phụ trợ như "tiếng gọi lịch sử" và "niềm đam mê".
"Khi thấy quân đội nước mình, không người Uruguay nào cảm thấy tổ quốc mình ở đó. Và nhiều phương diện khác nơi đời sống xã hội thì cũng tương tự. Nhưng khi thấy đội bóng, có, họ thấy có Uruguay của mình ở đó. Hay là nói nếu bạn "mua một gói thuật kịch" ý nghĩa quốc gia, sẽ có gì đó hơn một đội bóng xảy đến với nước bạn." — Ignacio Pardo, nhà xã hội học, chỉ ra rằng người Uruguay xem đội tuyển như một trong những thế chế đại diện tiêu biểu nhất của quốc gia, biểu tượng quốc gia.
Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc. Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật. Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay". Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".

5. Thành tích


Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn, thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.

5.1 Giải bóng đá vô địch thế giới

Thành viên tuyển Uruguay đánh bại Argentina chung kết World Cup 1930
Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà và World Cup 1938 mà Pháp đăng cai.
Tiểu sử và thành tích thi đấu Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay hình ảnh
Đội hình gặp Brazil trận đấu quyết định ngôi vương World Cup 1950

Uruguay lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ Brasil và tạo một cơn địa chấn gây sốc cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày đó trở thành ngày nghỉ toàn quốc.
Kể từ đó tới nay Uruguay không còn thống trị giải đấu cấp thế giới thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và có vị trí cao nhất tại vòng chung kết không vượt quá hạng bốn.

Năm

Chủ nhà

Kết quả

St

T

H

B

Bt

Bb

1930

Uruguay

Vô địch

4

4

0

0

15

3

1934-1938

Không tham dự

1950

Brasil

Vô địch

4

3

1

0

15

5

1954

Thụy Sĩ

Hạng tư

5

3

0

2

16

9

1958

Thụy Điển

Không vượt qua vòng loại

1962

Chile

Vòng 1

3

1

0

2

4

6

1966

Anh

Tứ kết

4

1

2

1

2

5

1970

México

Hạng tư

6

2

1

3

4

5

1974

Tây Đức

Vòng 1

3

0

1

2

1

6

1978-1982

Không vượt qua vòng loại

1986

México

Vòng 2

4

0

2

2

2

8

1990

Ý

Vòng 2

4

1

1

2

2

5

1994-1998

Pháp

Không vượt qua vòng loại

2002

Hàn Quốc Nhật Bản

Vòng 1

3

0

2

1

4

5

2006

Đức

Không vượt qua vòng loại

2010

Cộng hòa Nam Phi

Hạng tư

7

3

2

2

11

8

2014

Brasil

Vòng 2

4

2

0

2

4

6

2018

Nga

Tứ kết

5

4

0

1

7

3

2022

Qatar

Chưa xác định

2026

Canada México Hoa Kỳ

Tổng cộng

13/21
2 lần: Vô địch

56

24

12

20

87

74

5.2 Cúp Liên đoàn các châu lục

Năm

Chủ nhà

Kết quả

St

T

H

B

Bt

Bb

1992-1995

Không giành quyền tham dự

1997

Ả Rập Xê Út

Hạng tư

5

3

0

2

8

6

1999-2009

Không giành quyền tham dự

2013

Brasil

Hạng tư

5

2

1

2

14

7

2017

Không giành quyền tham dự

Tổng cộng

2/10
2 lần: Hạng tư

10

5

1

4

22

13

5.3 Cúp bóng đá Nam Mỹ

Năm

Chủ nhà

Kết quả

St

T

H

B

Bt

Bb

1916

Argentina

Vô địch

3

2

1

0

6

1

1917

Uruguay

Vô địch

3

3

0

0

9

0

1919

Brasil

Á quân

3

2

1

0

7

4

1920

Chile

Vô địch

3

2

1

0

9

2

1921

Argentina

Hạng ba

3

1

0

2

3

4

1922

Brasil

Hạng ba

4

2

1

1

3

1

1923

Uruguay

Vô địch

3

3

0

0

6

1

1924

Uruguay

Vô địch

3

2

1

0

8

1

1925

Bỏ cuộc

1926

Chile

Vô địch

4

4

0

0

17

2

1927

Peru

Á quân

3

3

0

0

15

4

1929

Argentina

Hạng ba

3

1

0

2

4

6

1935

Peru

Vô địch

3

3

0

0

6

1

1937

Argentina

Hạng ba

5

2

0

3

11

14

1939

Peru

Á quân

4

3

0

1

13

5

1941

Chile

Á quân

4

3

0

1

10

1

1942

Uruguay

Vô địch

6

6

0

0

21

2

1945

Chile

Hạng tư

6

3

0

3

14

6

1946

Argentina

Hạng tư

5

2

0

3

11

9

1947

Ecuador

Hạng ba

7

5

0

2

21

8

1949

Brasil

Hạng 6

7

2

1

4

14

20

1953

Peru

Hạng ba

6

3

1

2

15

6

1955

Chile

Hạng tư

5

2

1

2

12

12

1956

Uruguay

Vô địch

5

4

1

0

9

3

1957

Peru

Hạng ba

6

4

0

2

15

12

1959

Argentina

Hạng 5

6

2

0

4

15

14

1959

Ecuador

Vô địch

5

4

1

0

9

3

1963

Bỏ cuộc

1967

Uruguay

Vô địch

5

4

1

0

13

2

1975

Các quốc gia Nam Mỹ

Bán kết

2

1

0

1

1

3

1979

Các quốc gia Nam Mỹ

Vòng bảng

4

1

2

1

5

5

1983

Các quốc gia Nam Mỹ

Vô địch

8

5

2

1

12

6

1987

Argentina

Vô địch

2

2

0

0

2

0

1989

Brasil

Á quân

7

4

0

3

11

3

1991

Chile

Vòng bảng

4

1

3

0

4

3

1993

Ecuador

Tứ kết

4

1

2

1

5

5

1995

Uruguay

Vô địch

6

4

2

0

11

4

1997

Bolivia

Vòng bảng

3

1

0

2

2

2

1999

Paraguay

Á quân

6

1

2

3

4

9

2001

Colombia

Hạng tư

6

2

2

2

7

7

2004

Peru

Hạng ba

6

3

2

1

12

10

2007

Venezuela

Hạng tư

6

2

2

2

8

9

2011

Argentina

Vô địch

6

3

3

0

9

3

2015

Chile

Tứ kết

4

1

1

2

2

3

2016

Hoa Kỳ

Vòng bảng

3

1

0

2

4

4

2019

Brasil

Tứ kết

4

2

2

0

7

2

2020

Argentina Colombia

Chưa xác định

2024

Ecuador

Tổng cộng

Tổng cộng

15 lần: 
Vô địch

200

111

36

54

406

220


6. Cầu thủ

6.1 Đội hình gần nhất

Bên dưới là 23 cầu thủ tham dự 2 trận giao hữu gặp Hungary và Argentina vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Hungary.

Số áo

Vị trí

Cầu thủ

Ngày sinh (tuổi)

Trận

Bt

Câu lạc bộ

Quốc tịch

1

Thủ môn

Fernando Muslera

16 tháng 6, 1986 (34 tuổi)

116

0

Galatasaray

Thổ Nhĩ Kỳ

12

Thủ môn

Martín Campaña

29 tháng 5, 1989 (31 tuổi)

5

0

Independiente

Argentina

2

Hậu vệ

Bruno Méndez

10 tháng 9, 1999 (20 tuổi)

2

0

Corinthians

Brasil

3

Hậu vệ

Diego Godín (đội trưởng)

16 tháng 2, 1986 (34 tuổi)

135

8

Internazionale

Ý

4

Hậu vệ

Giovanni González

20 tháng 9, 1994 (25 tuổi)

8

0

Peñarol

Uruguay

13

Hậu vệ

Gastón Silva

5 tháng 3, 1994 (26 tuổi)

19

0

Independiente

Argentina

17

Hậu vệ

Diego Laxalt

7 tháng 2, 1993 (27 tuổi)

24

0

Milan

Ý

19

Hậu vệ

Sebastián Coates

7 tháng 10, 1990 (29 tuổi)

39

1

Sporting CP

Bồ Đào Nha

20

Hậu vệ

Matías Viña

9 tháng 11, 1997 (22 tuổi)

6

0

Nacional

Uruguay

22

Hậu vệ

Martín Cáceres

7 tháng 4, 1987 (33 tuổi)

98

4

Fiorentina

Ý

23

Hậu vệ

Mathías Suárez

24 tháng 6, 1996 (24 tuổi)

3

0

Montpellier

Pháp

5

Tiền vệ

Matías Vecino

24 tháng 8, 1991 (28 tuổi)

41

3

Internazionale

Ý

6

Tiền vệ

Rodrigo Bentancur

25 tháng 6, 1997 (23 tuổi)

29

0

Juventus

Ý

7

Tiền vệ

Brian Lozano

23 tháng 2, 1994 (26 tuổi)

8

0

Santos Laguna

México

8

Tiền vệ

Gastón Pereiro

11 tháng 6, 1995 (25 tuổi)

10

4

PSV

Hà Lan

14

Tiền vệ

Lucas Torreira

11 tháng 2, 1996 (24 tuổi)

23

0

Arsenal

Anh

15

Tiền vệ

Federico Valverde

22 tháng 7, 1998 (22 tuổi)

20

2

Real Madrid

Tây Ban Nha

9

Tiền đạo

Luis Suárez

24 tháng 1, 1987 (33 tuổi)

113

59

Barcelona

Tây Ban Nha

11

Tiền đạo

Cristhian Stuani

12 tháng 10, 1986 (33 tuổi)

50

8

Girona

Tây Ban Nha

16

Tiền đạo

Brian Rodríguez

20 tháng 5, 2000 (20 tuổi)

6

3

Los Angeles

Hoa Kỳ

18

Tiền đạo

Maxi Gómez

14 tháng 8, 1996 (24 tuổi)

17

2

Tây Ban Nha

Tây Ban Nha

21

Tiền đạo

Edinson Cavani

14 tháng 2, 1987 (33 tuổi)

116

50

Paris Saint-Germain

Pháp

6.2 Triệu tập gần đây

Vị trí

Cầu thủ

Ngày sinh (tuổi)

Số trận

Bt

Câu lạc bộ

Quốc gia

Lần cuối triệu tập

Thủ môn

Gastón Olveira

21/4/1993

0

0

River Plate

Uruguay

Peru, 16/10/2019

Thủ môn

Martín Silva

25/3/1983

11

0

Libertad

Paraguay

Copa América 2019

Hậu vệ

José Giménez

20/1/1995

58

8

Atlético Madrid

Tây Ban Nha

Peru, 16/10/2019

Hậu vệ

Marcelo Saracchi

23/4/1998

4

0

RB Leipzig

Đức

Peru, 16/10/2019 PRE

Tiền vệ

Nahitan Nández

28/12/1995

31

0

Cagliari

Ý

Argentina, 18/11/2019 INJ

Tiền vệ

Giorgian De Arrascaeta

1/6/1994

25

3

Flamengo

Brasil

Argentina, 18/11/2019 PRE

Tiền vệ

Nicolás Lodeiro

21/3/1989

60

5

Seattle Sounders

Hoa Kỳ

Peru, 16/10/2019 PRE

Tiền vệ

Carlos Sánchez

2/12/1984

38

1

Santos

Brasil

Cúp Trung Quốc 2019 PRE

Tiền vệ

Camilo Mayada

8/1/1991

8

0

River Plate

Argentina

Cúp Trung Quốc 2019 PRE

Tiền đạo

Jonathan Rodríguez

6/7/1993

20

3

Cruz Azul

México

Argentina, 18/11/2019 INJ

Tiền đạo

Darwin Núñez

24/6/1999

1

1

Almería

Tây Ban Nha

Argentina, 18/11/2019 PRE

Ghi chú:

- INJ: Rút lui vì chấn thương.

- PRE: Đội hình sơ bộ.

- RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.


6.3 Kỷ lục cầu thủ

Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019.

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất

STT

Cầu thủ

Năm thi đấu

Số trận

Bàn thắng

1

Diego Godín

2005–

135

8

2

Maxi Pereira

2005–2018

125

3

3

Edinson Cavani

2008–

116

50

Fernando Muslera

2009–

116

0

5

Luis Suárez

2007–

113

59

6

Diego Forlán

2002–2014

112

36

7

Cristian Rodríguez

2005–2018

109

11

8

Martín Cáceres

2007–

98

4

9

Diego Lugano

2003–2014

95

9

10

Egidio Arévalo Ríos

2006–2017

91

0


Ghi nhiều bàn thắng nhất

STT

Cầu thủ

Năm thi đấu

Bàn thắng

Số trận

1

Luis Suárez

2007–

59

113

2

Edinson Cavani

2008–

50

116

2

Diego Forlán

2002–2014

36

112

4

Héctor Scarone

1917–1930

31

52

5

Ángel Romano

1913–1927

28

69

6

Óscar Míguez

1950–1958

27

39

7

Sebastián Abreu

1996–2012

26

70

8

Pedro Petrone

1923–1930

24

29

9

Carlos Aguilera

1982–1997

22

64

Fernando Morena

1971–1983

22

53

top-arrow
X