Thứ Ba, 07/02/2023Mới nhất
Borussia Dortmund

Signal-Iduna-Park

Official Website: www.bvb.de

Borussia Dortmund

Tiểu sử câu lạc bộ Borussia Dortmund

BV Borussia Dortmund là một câu lạc bộ thể thao đóng ở Dortmund, phía bắc sông Rhine và được biết đến như một trong những đội bóng nổi tiếng và thành công nhất nước Đức cùng với Bayern Munich, Hamburg SV và Borussia Mönchengladbach.


Thông tin trong bài viết sử dụng tư liệu từ wikipedia.

1. Tổng quan câu lạc bộ Borussia Dortmund


BV Borussia Dortmund là một câu lạc bộ thể thao đóng ở Dortmund, phía bắc sông Rhine và được biết đến như một trong những đội bóng nổi tiếng và thành công nhất nước Đức cùng với Bayern Munich, Hamburg SV và Borussia Mönchengladbach. Với 8 chiếc cúp vô địch quốc gia Đức và 4 cúp DFB Pokal, Dortmund cũng vô địch UEFA Cup Winners' Cup vào năm 1966 (trở thành đội bóng Đức đầu tiên giành danh hiệu tầm châu lục) và giành chức vô địch UEFA Champions League vào năm 1997.

Biệt danh của câu lạc bộ: Schwarzgelben (Vàng-đen) hay Die Borussen (những người Phổ).

Borussia Dortmund là một trong những câu lạc bộ giàu thành tích và có bề dày truyền thống bậc nhất của nước Đức. Tuy vậy, phải đến thập kỉ 90 đội bóng này mới gây được tiếng vang lớn đối với người hâm mộ trên toàn thế giới dưới cái bóng quá lớn của Hamburg SV và Borussia Mönchengladbach, đặc biệt là FC Bayern München.

Đối thủ truyền kiếp của Dortmund là FC Schalke 04, là Revierderby (Derby vùng Ruhr). Ngoài ra còn có Borussia Mönchengladbach được gọi là Borussen derby (Derby nước Phổ).

Dortmund hiện tại là câu lạc bộ lớn thứ 3 tại Đức (sau Bayern München và Schalke 04) với 145.000 thành viên chính thức và thứ 11 thế giới.

Tiểu sử câu lạc bộ Borussia Dortmund hình ảnh

2. Lịch sử


Được thành lập vào năm 1909, Dortmund không đạt được danh hiệu nào đáng kể cho đến những năm 1950, khi họ giành chiến thắng hai lần liên tiếp tại Giải Bundesliga vào năm 1956 và 1957. Từ đó Dortmund đã dần trở thành một đội bóng có tên tuổi trong làng bóng đá Đức, Mùa bóng 1962/63 vô địch Bundesliga sau đó Dortmund đoạt chức Vô địch Cup Winners Cup, danh hiệu Châu Âu đầu tiên của CLB. Tuy nhiên phải sau những năm 1990,Schwarzgelben mới thực sự phát triển và trở thành một trong những CLB hùng mạnh cả trong nền bóng đá Đức và cả của Châu Âu, khi trước đó phải đứng dưới cái bóng quá lớn của Bayern Munich, Hamburg và đặc biệt là Borussia Mönchengladbach, đội bóng cùng khu vực Nordrhein-Westfalen.

Sau hai lần liên tiếp đoạt chức vô địch giải quốc gia Đức vào năm 1995 và 1996, Bằng chiến thắng trước Juventus 3-1 tại Olympic Stadium, Borussia Dortmund đã đoạt được vương miện cao quý nhất của bóng đá châu Âu với danh hiệu UEFA Champions League mùa bóng 96/97. Sau đó để bổ sung thêm vào bảng vàng thành tích của mình, BVB còn tiếp tục đoạt nốt danh hiệu Vô địch Cup Liên Lục địa tổ chức tại Tokyo. Người kiến tạo nên những thành công đó cho BVB trong thập niên 90 là huấn luyện viên huyền thoại của CLB Ottmar Hitzfeld.

Trong tất cả các quá trình phát triển của mình Dortmund được biết đến như là một câu lạc bộ có lối chơi mang đậm phong cách Đức, phần lớn các cầu thủ của Dortmund thường là những người thợ đá bóng hơn là những cầu thủ mang đậm tính chất kỹ thuật, tất nhiên cũng có một số ngoại lệ, Andreas Möller, một trong những kỹ thuật gia của Dortmund và cả đội tuyển Đức trong những năm 90, và libero Matthias Sammer có lẽ là cầu thủ vĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của câu lạc bộ. Vào đùng thời kỳ đỉnh cao của mình, BVB cũng có những đóng góp to lớn cho chiến thắng của đội tuyển quốc gia tại Euro 1996 với sự góp mặt của những ngôi sao Andy Möller, Matthias Sammer,Stefan Reuter,...

Mùa bóng 1998-99, Dortmund có những kết quả tồi tệ dưới thời của huấn luyện viên Michael Skibbe, họ đã không lọt vào vòng đấu bảng UEFA Champions League, một số hợp đồng mới không đạt kết quả như ý. Chính vì vậy mà Skibbe bị sa thải, qua một vài sự thử nghiệm ngắn ngủi một số huấn luyện viên không đạt yêu cầu, và chỉ đến khi huyền thoại câu lạc bộ Matthias Sammer đứng lên nhận nhiệm vụ lãnh đạo câu lạc bộ trong thời điểm khó khăn. Và như có một phép mầu của chàng trai tóc hung này, người mà huấn luyện viên đội bóng có nhiều cầu thủ già hơn chính mình, đã đưa con thuyền "vàng đen" trở về đúng con đường mà các cổ động viên mong đợi, ngay mùa bóng đầu tiên lãnh đạo BVB đoạt chức vô địch Bundesliga vào chung kết UEFA Cup. Matthias Sammer cũng là huấn luyện viên rất thành công trong việc tạo điều kiện cho nhân tài Đức phát triển: Christoph Metzelder, Sebastian Kehl, Torsten Frings, Lars Ricken....

3. Trang phục


Màu áo đầu tiên của Dortmund là Xanh - Trắng - Đỏ. Sau khi sáp nhập với các CLB láng giềng là Britannia, Rhenania và Deutsche Flagge CLB mới có màu áo truyền thống hiện nay là Vàng - Đen.

3. Những mùa giải gần đây

Năm

Giải đấu

Vị trí

1999-00

Bundesliga

11

2000-01

Bundesliga

3

2001-02

Bundesliga

1

2002-03

Bundesliga

3

2003-04

Bundesliga

6

2004-05

Bundesliga

7

2005-06

Bundesliga

7

2006-07

Bundesliga

9

2007-08

Bundesliga

13

2008-09

Bundesliga

6

2009-10

Bundesliga

5

2010-11

Bundesliga

1

2011-12

Bundesliga

1

2012-13

Bundesliga

2

2013-14

Bundesliga

2

2015-16

Bundesliga

2

2014-15

Bundesliga

7

 

4. Danh hiệu

4.1. Danh hiệu chính thức


- Quốc gia

Bundesliga

  • Vô địch (8): 1955-56, 1956-57, 1962-63, 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2010–11, 2011–12

Cúp bóng đá Đức

  • Vô địch (4): 1964-65, 1988-89, 2011–12, 2016–17

Siêu cúp bóng đá Đức

  • Vô địch (6): 1989, 1995, 1996, 2013, 2014, 2019

Cúp Liên đoàn bóng đá Đức

  • Á quân (1): 2003


- Quốc tế

UEFA Champions League/Cúp C1: 1

  • Vô địch (1): 1997

UEFA Cup Winners' Cup/Cúp C2: 1

  • Vô địch (1): 1966

Intercontinental Cup: 1

  • Vô địch (1): 1997

UEFA Super Cup/Siêu cúp bóng đá châu Âu:

  • Á quân (1): 1997

Cúp UEFA/Cúp C3:

  • Á quân (2): 1993, 2002

4.2. Đội trẻ


Giải U19 Đức

  • Vô địch: 1994, 1995, 1996, 1997, 1998

Giải U17 Đức

  • Vô địch: 1984, 1993, 1996, 1998
  • Á quân: 1999, 2001, 2006, 2007, 2008

Giải U19 Bundesliga Tây Đức

  • Vô địch: 2009

Giải U17 Bundesliga Tây Đức

  • Vô địch: 2008

5. Cầu thủ

5.1. Đội hình hiện tại


Tính đến 4 tháng 1 năm 2020.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo

Quốc gia

Vị trí

Cầu thủ

1

Thụy Sĩ

TM

Roman Bürki

2

Tây Ban Nha

HV

Mateu Morey

5

Pháp

HV

Dan-Axel Zagadou

6

Đan Mạch

TV

Thomas Delaney

7

Anh

TV

Jadon Sancho

8

Đức

TV

Mahmoud Dahoud

10

Đức

TV

Mario Götze

11

Đức

Marco Reus (Đội trưởng)

13

Bồ Đào Nha

HV

Raphaël Guerreiro

14

Đức

HV

Nico Schulz

15

Đức

HV

Mats Hummels

16

Thụy Sĩ

HV

Manuel Akanji

17

Na Uy

Erling Braut Håland

6. Các huấn luyện viên


  • 07.01.1963 - 06.30.1965: Hermann Eppenhoff
  • 07.01.1965 - 06.30.1966: Willi Multhaup
  • 07.01.1966 - 04.10.1968: Heinz Murach
  • 04.18.1968 - 12.16.1968: Oßwald Pfau
  • 12.17.1968 - 03.17.1969: Helmut Schneider
  • 03.21.1969 - 06.30.1970: Hermann Lindemann
  • 07.01.1970 - 12.21.1971: Horst Witzler
  • 01.03.1972 - 06.30.1972: Herbert Burdenski
  • 07.01.1972 - 10.30.1972: Detlev Brüggemann
  • 11.01.1972 - 03.01.1973: Max Michallek
  • 03.02.1973 - 06.30.1973: Dieter Kurrat
  • 07.01.1973 - 06.30.1974: Janos Bedl
  • 07.01.1974 - 02.01.1976: Otto Knefler
  • 02.01.1976 - 06.18.1976: Horst Buhtz
  • 06.18.1976 - 04.30.1978: Otto Rehhagel
  • 05.21.1978 - 04.29.1979: Carl-Heinz Rühl
  • 04.30.1979 - 06.30.1979: Uli Maslo
  • 07.01.1979 - 05.10.1981: Udo Lattek
  • 05.11.1981 - 06.30.1981: Rolf Bock
  • 07.01.1981 - 06.30.1982: Branko Zebec
  • 07.01.1982 - 04.05.1983: Karl-Heinz Feldkamp
  • 04.06.1983 - 06.30.1983: Helmut Witte
  • 07.01.1983 - 10.23.1983: Uli Maslo
  • 10.31.1983 - 11.15.1983: Heinz-Dieter Tippenhauer
  • 11.16.1983 - 06.30.1984: Horst Franz
  • 07.01.1984 - 10.24.1984: Friedhelm Konietzka
  • 10.28.1984 - 06.30.1985: Erich Ribbeck
  • 07.01.1985 - 04.20.1986: Pál Csernai
  • 04.20.1986 - 06.26.1988: Reinhard Saftig
  • 06.27.1988 - 06.30.1991: Horst Köppel
  • 07.01.1991 - 06.30.1997: Ottmar Hitzfeld
  • 07.01.1997 - 06.30.1998: Nevio Scala
  • 07.01.1998 - 02.04.2000: Michael Skibbe
  • 02.05.2000 - 04.12.2000: Bernd Krauss
  • 04.16.2000 - 06.30.2000: Udo Lattek
  • 07.01.2000 - 06.30.2004: Matthias Sammer
  • 07.01.2004 - 12.18.2006: Bert van Marwijk
  • 12.19.2006 - 03.12.2007: Jürgen Röber
  • 03.13.2007 - 05.19.2008: Thomas Doll
  • 07.01.2008 - 06.30.2015: Jürgen Klopp
  • 07.01.2015 - 05.31.2017: Thomas Tuchel
  • 07.01.2017 - 12.09.2017: Peter Bosz
  • 10.12.2017 - 12.05.2018: Peter Stoger
  • 22.05.2018 - Hiện Tại: Lucien Favre
top-arrow
X