Thông tin về tiểu sử Kevin Muller (sinh ngày 15/3/1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Schalke 04 thuộc giải Bundesliga.
Tham khảo thông tin từ Wikipedia.
1. Tiểu sử thủ môn Kevin Muller
- Họ tên đầy đủ: Kevin Müller
- Ngày sinh: 15/3/1991
- Nơi sinh: Rostock, Đức
- Chiều cao: 1,90 m
- Vị trí: Thủ môn
Kevin Muller là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Schalke 04 thuộc giải Bundesliga.
![]() |
Thủ thành Kevin Muller |
2. Sự nghiệp cầu thủ của Kevin Muller
Những năm đầu tại Niedersachsen và Mecklenburg
Mặc dù sinh ra tại Rostock, Kevin Müller bắt đầu chơi bóng vào năm 1997 trong màu áo đội trẻ TuSpo Bad Münder ở bang Niedersachsen, sau khi gia đình anh chuyển đến khu vực gần Hannover vì công việc của bố mẹ.
Năm 1998, gia đình Müller trở lại Rostock và anh gia nhập học viện của Hansa Rostock, nơi người cậu bên ngoại của anh là Martin Pieckenhagen từng thi đấu ở vị trí thủ môn tại Bundesliga.
Từ năm 1998 đến 2010, Müller kinh qua toàn bộ các đội trẻ của Hansa Rostock. Anh đặc biệt tỏa sáng trong hai mùa giải 2008–09 và 2009–10 tại Bundesliga U19, góp công giúp đội giành ngôi á quân rồi vô địch bảng đấu ở mùa tiếp theo để lọt vào vòng chung kết Giải vô địch trẻ Đức. Với vai trò đội trưởng, Müller cùng Hansa Rostock đánh bại Bayer Leverkusen 1-0 trong trận chung kết, mang về danh hiệu trẻ quốc gia đầu tiên của CLB kể từ khi nước Đức thống nhất.
Sau khi tốt nghiệp trung học tại Christophorusschule Rostock, Müller dự định theo học ngành Lịch sử và Luật Công.
Hansa Rostock
Sau thành công ở đội trẻ, Müller được đôn lên đội một Hansa Rostock cùng Lucas Albrecht khi CLB vừa xuống chơi tại giải hạng Ba Đức.
Ban đầu, anh là thủ môn dự bị phía sau Jörg Hahnel và chủ yếu thi đấu cho đội dự bị ở Oberliga Nordost. Sau chấn thương của Hahnel, Müller được trao cơ hội bắt chính và có trận ra mắt giải hạng Ba vào ngày 16 tháng 10 năm 2010 trong trận gặp Heidenheim. Anh giữ vị trí số một cho đến kỳ nghỉ đông trước khi Hahnel trở lại.
Ngày 6 tháng 9 năm 2010, Müller ra mắt đội tuyển U20 Đức trong chiến thắng 3-2 trước Thụy Sĩ. Đến ngày 24 tháng 3 năm 2011, anh lần đầu tiên đá chính cho U20 Đức trong trận hòa 1-1 với Ba Lan.
Trong giai đoạn cuối mùa giải 2010–11, Müller góp mặt tại Cúp bang Mecklenburg-Vorpommern và có thêm hai lần ra sân ở giải hạng Ba, góp công giúp Hansa Rostock giành quyền thăng hạng Bundesliga 2.
Bước sang mùa giải 2011–12, Müller vượt qua Hahnel để trở thành thủ môn số một của Hansa. Anh bắt chính toàn bộ 26 vòng đầu tiên trước khi chấn thương khiến Hahnel lấy lại vị trí. Hansa Rostock xuống hạng vào cuối mùa nhưng Müller vẫn được gia hạn hợp đồng thêm một năm.
Ở mùa giải 2012–13, Müller tiếp tục là lựa chọn số một trước khi chấn thương tạo cơ hội cho Hahnel và Johannes Brinkies. Anh kết thúc mùa giải với 28 lần ra sân, giúp Hansa trụ hạng thành công trước khi rời đội khi hợp đồng hết hạn.
VfB Stuttgart và thời gian cho mượn tại Energie Cottbus
Tháng 6 năm 2013, Müller ký hợp đồng hai năm với VfB Stuttgart và được bố trí thi đấu cho đội dự bị.
Ngày 1 tháng 8 năm 2014, anh được cho Energie Cottbus mượn đến hết mùa giải 2014–15, đồng thời gia hạn hợp đồng với Stuttgart đến năm 2016.
Heidenheim
Trước mùa giải 2015–16, Müller chuyển đến Heidenheim.
Ngày 2 tháng 12 năm 2016, trong trận gặp Hannover 96, anh va chạm với Noah Sarenren Bazee và bị rách cổ dài khoảng 10 cm. Müller phải rời sân ở phút 38 sau khi chảy rất nhiều máu.
Schalke 04
Tháng 1 năm 2026, Müller gia nhập Schalke 04 theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2025–26. Anh cùng đội bóng giành chức vô địch giải hạng Hai Đức và giành quyền thăng hạng Bundesliga.
Tháng 7 năm 2026, Schalke kích hoạt điều khoản mua đứt Müller. Thủ môn người Đức ký hợp đồng với đội bóng vùng Ruhr đến năm 2027.
3. Thống kê sự nghiệp thi đấu
Mùa giải CLB Giải đấu 2025/2026 4 0 1 0 0 2024/2025
Heidenheim35 0 7 0 0 2023/2024
Heidenheim34 0 6 1 0 2022/2023
Heidenheim34 0 15 2 0 2021/2022
Heidenheim34 0 8 1 0 2020/2021
Heidenheim33 0 10 1 0 2019/2020
Heidenheim33 0 15 0 0 2019/2020
Heidenheim2 0 1 0 0 2018/2019
Heidenheim33 0 7 0 0 2017/2018
Heidenheim31 0 4 1 0 2016/2017
Heidenheim34 0 13 0 0 2015/2016
Heidenheim4 0 1 0 0 2014/2015
Cottbus 3. Liga
37 0 0 2 0 2013/2014
Stuttgart II 3. Liga
15 0 0 1 0 2012/2013 3. Liga
9 0 0 1 0 2011/2012 27 0 0 0 0 2010/2011 3. Liga
1 0 0 0 0 Tổng 400 0 88 10 0
4. Danh hiệu
1. FC Heidenheim
- 2. Bundesliga: 2022–23
Schalke 04
- 2. Bundesliga: 2025–26
Trên đường Pitch

